ALL ABOUT SNSD ( Girls Generation )

If we reunited all SONE'S around the world we would have a SNSD country , name " Girls Generation City "
Click here to know ALL ABOUT SNSD ( Girls Generation )

Search This Blog

2010/01/01

ALL ABOUT SNSD ( Girls Generation )

 Making of SNSD
2005~2006 - SM New Girl Group Showcase

Năm 2005, SM Entertainment debut một nhóm nhạc nam với nhiều thành viên là Super Junior, họ dự định sẽ thành lập một nhóm nhạc nữ tương tự. SM tổ chức một showcase với sự tham gia của các trainee, hầu hết là những trainee đã được đào tạo lâu năm, và có tổng cộng 11 người.


Lee Yeon Hee - Hong Bo Ra - Bae Seok Bin - Zhang Li Yin -Jessica Jung
Kim Hyo Yeon - Kwon Yu ri - Choi Soo Young -Im Yoon A - Seo Joo Hyun - Kim Ye Jin

Notes:
Lee Yeon Hee hiện giờ là nữ diễn viên.
Zhang Li Yin đang là ca sĩ solo thuộc SM Entertainment.
Jessica Jung là Hàn Kiều Trainee (Korean American Trainee).
Leader: Lee Yeon Hee (sinh năm 1988).
Maknae: Kim Ye Jin (sinh năm 1993, gia nhập công ty khi chỉ mới đang học lớp 3).

*----- Bản gốc tiếng Hàn ghi là leader nhưng mình nghĩ là người lớn tuổi nhất nhóm chứ không hẳn là leader.

SM Girl Group Project - Tuyển chọn lần 1

Thêm vào: Seo Hyun Jin, Park So Yeon, Stella Kim, Jang Ha Jin, Lee Hwan Hee.
Loại: Lee Yeon Hee, Hong Bo Ra, Bae Seok Bin, Zhang Li Yin, Kim Ye Jin.


Seo Hyun Jin - Park So Yeon - Jessica Jung - Kim Hyo Yeon - Kwon Yu ri
Choi Soo Young - Stella Kim - Im Yoon A - Jang Ha Jin - Seo Joo Hyun - Lee Hwan Hee

Notes:
Seo Hyun Jin hiện giờ là lead vocal của nhóm nhạc nữ 4 thành viên M.I.L.K.
Điều thú vị là, tên tàm thời ban đầu dành cho group là "Seo Hyun Jin Group".
Stella Kim là Hàn Kiều trainee (Korean American Trainee).
Park So Yeon hiện đang là thành viên của nhóm T-ara.
Leader: Seo Hyun Jin (sinh năm 1985).
Maknae: Seo Joo Hyun và Lee Hwan Hee (cùng sinh năm 1991).

SM Girl Group Project - Tuyển chọn lần 2

Thêm vào: Kim Tae Yeon, Stephanie Hwang.
Loại: Seo Hyun Jin, Lee Hwan Hee.



Park So Yeon - Kim Tae Yeon - Jessica Jung - Stephanie Hwang - Kim Hyo Yeon - Kwon Yu Ri
Choi Soo Young - Stella Kim -Im Yoon A - Jang Ha Jin - Seo Joo Hyun

Với việc loại Seo Hyun Jin và Le Hwan Hee, SM đã bổ sung 2 trainee trực thuộc là Kim Tae Yeon và Stephanie Hwang (Hàn Kiều trainee, chỉ mới được train trong 2 năm). SM đã dự định giữ nguyên đội hình và phát triển nhóm nhạc này. Họ thậm chí còn thực hiện vài shot hình cho nhóm.

Vị trí trong nhóm.
Vocal Line: Park So Yeon, Kim Tae Yeon, Jessica Jung, Stephanie Hwang, Seo Joo Hyun, Stella Kim.
Dance Line: Kim Hyo Yeon, Kwon Yu Ri, Choi Soo Young, Im Yoon A.
Visual Line (Gương mặt của nhóm): Jessica Jung, Stella Kim, Im Yoon A, Jang Ha Jin.

Notes:
Stephanie Hwang là Hàn Kiều Trainee (Korean American Trainee).
Leader: Park So Yeon (sinh năm 1987).
Maknae: Seo Joo Hyun (sinh năm 1991).

Một tấm hình của nhóm thời đó.


SM Girl Group Project - Tuyển chọn lần 3

Thêm vào: Lee Soon Kyu, Lee Hwan Hee, Heo Chan Mi.
Loại: Stella Kim, Jang Ha Jin.


Park So Yeon - Kim Tae Yeon - Jessica Jung - Lee Soon Kyu - Stephanie Hwang - Kim Hyo Yeon
Kwon Yu Ri - Choi Soo Young - Im Yoon A - Seo Joo Hyun - Lee Hwan Hee - Heo Jan Mi

SM đã dự định debut nhóm nữ 11 thành viên ở lần tuyển chọn 2. Tuy nhiên, Lee Soon Kyu đã được tuyển thêm do lời đề nghị tích cực của một ca sĩ thuộc SM là Ayumi. Trainee khác là Heo Chan Mi và Le Hwan Hee, người trước đó bị loại, cũng được gọi bổ sung. Trong lần tuyển chọn này, Stella Kim, người từng được cho là phù hợp với hình tượng của SM, lại bị loại do thiếu những kỹ năng về dancing.

Notes:
Lee Soon Kyu trước đây là trainee của một công ty khác, cô chuyển sang SM sau một buổi Audition (thi thử giọng).
Leader: Park So Yeon (sinh năm 1987).
Maknae: Heo Jan Mi (sinh năm 1992).

SM Girl Group Project - Final

Loại: Park So Yeon, Lee Hwan Hee, Heo Jan Mi.


(Đứa nào dám nói không bík tên 9 pé này xem >"<)

Sau nhiều lần tuyển chọn, những trainee còn lại phải trải qua lần sàng lọc quan trọng cuối cùng. SM cuối cùng đã quyết định cắt giảm từ 12 thành viên xuống còn 9. Kết quả cuộc thi thử giọng là 3 trainee Park So Yeon, Lee Hwan Hee, Heo Jan Mi bị loại, và 9 người còn lại là 9 thành viên hiện thời.

_______________________________________

Eng Trans: Ajussi@soshified.com
Viet Trans: Chop@soshified.com
_______________________________________

9 cô gái được chính thức đặt tên là So Nyuh Shi Dae, và thực hiện những bức ảnh giới thiệu chính thức

06-07-2007: Teaser về member đầu tiên được tung ra, YoonA.

07-07-2007: Teaser về member thứ 2 được tung ra, Tiffany Hwang (tên thật là Stephanie Hwang).

08-07-2007: Teaser về member thứ 3 được tung ra, Yuri.

09-07-2007: Teaser về member thứ 4 được tung ra, Hyoyeon.

10-07-2007: Teaser về member thứ 5 được tung ra, Sooyoung.

11-07-2007: Teaser về member thứ 6 được tung ra, Seohyun (tên thật là Seo Joo Hyun).

12-07-2007: Teaser về member thứ 7 được tung ra, Taeyeon.

13-07-2007: Teaser về member thứ 8 được tung ra, Jessica.

14-07-2007: Teaser về member thứ 9 được tung ra, Sunny (tên thật là Lee Soon Kyu).

16-07-2007: Clip giới thiệu về group "So Nyuh Shi Dae" chính thức ra mắt
03-08-2007: Debut single "Into the new world" ra mắt
05-08-2007: Ra mắt công chúng lần đầu tiên trên truyền hình tại SBS Inkigayo - Into The New World (Debut Stage)






Bonus:



SNSD Pre-Debut Photos






more: SSF




more: SSF


more: SSF



more: SSF







more: SSF





more: SSF





more: SSF

소녀시대 - Girls' Generation - So Nyuh Shi Dae






PROFILE

Tên nhóm: 소녀시대 / So Nyuh Si Dae / Girls' Generation / 少女時代
Tên gọi tắt: SNSD / Soshi / S9
Ngày ra mắt chính thức: 05.08.2007 (Hàn Quốc)
Các thành viên: TaeYeon, Jessica, Sunny, Tiffany, HyoYeon, YuRi, SooYoung, YoonA, SeoHyun
Trực thuộc công ty: SM Entertainment
Official Fanclub: S♥NE [giải thích: "SONE" = "S" (SNSD) + tên fan của SNSD "ONE" (trong Honey_tên bài hát trong album); đọc là Sowon; nghĩa là "Wish" ở Korean] ___ P/s: người VN cứ viết là S1 = S one(tiếng Anh).
Màu bong bóng và lighstick: Light Pink
Girls’ Generation là một nhóm nhạc Hàn Quốc gồm 9 thành viên nữ được SM Entertainment đào tạo và ra mắt năm 2007. 9 thành viên bao gồm Yoona, Tiffany, Hyoyeon, Sooyoung, Seohyun, Yuri, Taeyeon, Jessica và Sunny. Fan hâm mộ ngoài nước của nhóm thường hay gọi họ là SNSD, dựa theo âm đầu của tên nhóm theo tiếng Hàn là So Nyuh Shi Dae cũng như tiếng Trung là Shao Nü Shi Dai. Nhiều thành viên trong nhóm đã bước vào ngành công nghiệp giải trí trước khi Girls’ Generation được ra mắt bằng nghề diễn viên, DJ(dẫn chương trình Radio) và người mẫu.
TRƯỚC KHI RA MẮT
Thành viên trong nhóm được huấn luyện một cách chuyện nghiệp về kĩ thuật hát và nhảy, trong khi một vài thành viên được tuyển chọn để được huấn luyện về kĩ năng diễn xuất và người mẫu. Nhiều thành viên của nhóm đã tự đặt nghệ danh cho mình trong làng giải trí Hàn thông qua sự xuất hiện của họ trên các tạp chí, các quảng cáo và các chương trình truyền hình. Trước khi ra mắt công chúng với cái tên Girls’ Generation, có nhiều tin đồn cho rằng tên của nhóm sẽ là Super Girl, giống như tên nhóm nhạc nam giống tương tự họ, Super Junior.
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Ghi chú: bài viết chỉ đề cập các hoạt động nổi bật của SNSD


2007: Debut và album đầu tay

Vào tháng 7/2007, Girls' Generation (SNSD) đã có buổi trình diễn đầu tiên của họ tại Inkigayo. Các cô gái đã biểu diễn ca khúc "Into the New World" (Korean: 다시만난세계), single đầu tiên của họ. Một show tài liệu ghi lại quá trình ra mắt của các cô gái có tựa là M.Net’s Girls Go To School cũng được phát hành trong thời gian này. Chương trình này đã giúp SNSD thu hút sự chú ý của khán giả Hàn Quốc và họ bắt đầu bàn luận nhiều hơn về các cô gái.

Tháng 8/2007, single "Into the New World" được phát hành. Đĩa đơn này còn có 2 bài hát khác, "Beginning" và "Perfect for You" (Korean: 소원) (ca khúc sau được đổi tên thành "Honey" trong album đầu tay mang tên của họ - Girls’ Generation). Một bản instrumental của "Into the New World" cũng đã được đưa vào.

Nhóm đã bắt đầu nhiều chiến dịch quảng bá ngay sau khi single được phát hành. SNSD đã có những màn biểu diễn ca khúc Into the New World trên Inkigayo của SBS, Show! Music Core của MBC và Music Bank của KBS.

Sau một thời gian ngắn nghỉ ngơi, full album đầu tiên của nhóm đã được phát hành vào cuối năm 2007, với single mở đầu "Girls’ Generation" (Korean: 소녀시대), một bản cover từ hit của ca sĩ Lee Seung-Chul (Korean: 이승철). Việc quảng bá cho album bắt đầu vào đầu tháng 11. Ghi dấu ấn bằng điệu nhảy và giọng hát, "Girls’ Generation" trở thành 1 hit thu hút được sự chú ý và album này đã bán được 121.143 bản cho đến nay, đạt vị trí thứ 8 trong bảng xếp hạng cuối năm. Đầu năm 2008, SNSD bắt đầu chiến dịch quảng bá cho bài hát thứ 2 trong album của họ, "Kissing You". MV của ca khúc có sự xuất hiện của Super Junior Donghae. Bài hát đã đạt được vị trí số 1 trên 3 bảng xếp hạng âm nhạc nổi tiếng của Hàn Quốc - SBS Inkigayo, M.net M.Countdown! và KBS Music Bank.

Tháng 3/2008, album được tái phát hành và đổi tên thành Baby Baby. Bài hát thứ ba, "Baby Baby", đã được sử dụng để quảng bá cho album. Một bản digital EP với sự góp mặt của Jessica, TiffanySeohyun được phát hành vào tháng 4/2008, mang tên Roommate. Ca khúc từ mini-album "Oppa Nappa" (Korean: 오빠나빠).

SNSD, cùng với các nghệ sĩ cùng công ty như BoA, TVXQ, Super Junior, CSJH - The Grace, Zhang Liyin, SHINee và các nghệ sĩ SM khác đã tham gia vào SM Town Live '08. Tour diễn đã mở rộng lịch trình tới Hàn Quốc, Thái Lan và Trung Quốc.


2008–2009: Các hoạt động khác, sự trở lại với những mini-album

Đã được thông báo vào mùa thu 2008, SNSD tham gia vào một show thực tế của M.Net. Với tên gọi Factory Girl, show ghi lại quá trình các cô gái làm việc như những thực tập viên tại tạp chí thời trang Elle. Chương trình được bắt đầu phát sóng vào đầu tháng 10. Trong thời gian vắng mặt của các cô gái trên sàn diễn âm nhạc, họ xuất hiện trong nhiều quảng cáo cho Maple StoryMabinogi.Vào tháng giêng 2009, video teaser của mini-album Gee được công bố, thông báo sự trở lại của nhóm, ca khúc chủ đề của mini-album "Gee" cũng được ra mắt không lâu sau đó. Sự quan tâm, chú ý tới ca khúc tăng lên nhanh chóng ngay sau khi bản audio được phát hành, ca khúc đã đứng đầu bảng xếp hạng hàng giờ của Cyworld vào ngày phát hành. Bài hát cũng đã đạt #1 trên tất cả các bảng xếp hạng âm nhạc online lớn chỉ trong vòng chưa đầy 2 ngày.

Các cô gái bắt đầu quảng bá cho album của mình vào tháng 1/2009 trên MBC Show! Music Core. Họ đã hát ca khúc mới của họ, "Gee", và "Him Nae / Way To Go", 1 ca khúc khác từ mini-album Gee. Ca khúc này là bản remake của bài "Haptic Motion" từng được sử dụng trong quảng cáo điện thoại di động (Samsung Anycall) và là 1 sự pha trộn giữa bubblegum pop và punk rock. Trong khi đó, cũng có những câu hỏi được đưa ra khi các cô gái đã không xuất hiện trên KBS’s Music Bank với "Gee", ngay cả sau khi đoạt được #1 trên bảng xếp hạng MB k-chart.

"Gee" là ca khúc đạt kỷ lục giữ vị trí #1 lâu nhất trên M.net (trong 8 tuần), vượt qua kỉ lục 6 tuần trước đó với "Nobody" của Wonder Girls. Các cô gái cũng đã phá vỡ kỉ lục trên KBS’s Music Bank với việc đạt #1 trong 9 tuần liên tiếp, kỉ lục trước được lập bởi "One More Time" của Jewelry (với 7 chiến thắng liên tiếp). SNSD còn giành được giải thưởng cho ca khúc hay nhất nửa đầu 2009 cho “Gee”. Việc quảng bá cho mini-album kết thúc vào cuối tháng 3.

Sau một thời gian nghỉ ngơi, SM Entertainment thông báo rằng các cô gái sẽ trở lại với một mini-album mới và thể hiện phong cách “Marine Girl”, bài hát mang tên "Sowoneul Malhaebwa (Genie)" (Korean: 소원을말해봐, nghĩa là "Tell Me Your Wish"). Mini-album đã được phát hành trên mạng vào ngày 22/6/2009, trong đó còn có 1 bản song ca giữa Jessica và SHINee Onew tên là "One Year Later".

Ngày 3/5/2009, SNSD bắt đầu show thực tế mới của họ, SNSD Horror Movie Factory, với các episode đầu nhận được tỉ lệ rating rất thấp – 3,3%. Và chương trình sau đó đã được hủy bỏ sau 6 tập do rating thấp.

Kể từ ngày 23/6/2009, SNSD tham gia 1 chương trình truyền hình cáp của đài KBS Joy tên là SNSD’s Hello Baby, với nội dung chăm sóc cho 1 đứa trẻ và trải nghiệm quãng thời gian làm mẹ. Trong show thực tế này, các cô gái chăm sóc cho 1 chú bé tên là Cho Kyungsan (Korean: 조경산), và cứ mỗi tuần chính họ (hoặc các ông "bố" – khách mời của chương trình) sẽ chọn ra "Best Mom" và "Worst Mom" dựa vào những hoạt động của họ trong ngày. Mặc dù có giờ chiếu vào lúc khuya, show vẫn nhận được rating khá cao và đã được mở rộng thêm 1 vài tập (chương trình kết thúc vào 17/11/2009).

Ngày 26/6/2009, SNSD biểu diễn comeback tại KBS’s Music Bank. Và sau đó là các buổi trình diễn trên MBC’s Music Core và SBS’s Inkigayo vào các ngày 27, 28/6/2009. 2nd mini-album Genie của họ đã được phát hành vào 29/6/2009.

Các cô gái đã giành chiến thắng đầu tiên cho ca khúc "Tell Me Your wish (Genie)" vào 10/7/2009 trên KBS Music Bank. Giải thưởng thứ hai của họ là tại SBS Inkigayo 12/7/2009. Nhóm kết thúc chiến dịch quảng bá cho mini-album Genie vào tháng 8/2009.

Trong tháng 7, các thành viên được chọn đã cùng với một số thành viên của Super Junior cho ra mắt ca khúc “S.E.O.U.L. Song“. MV này nằm trong chiến dịch quảng bá ngành du lịch Hàn Quốc.

Ngày 7/10/2009, SNSD cùng với f(x) đã cho phát hành một digital single mang tên "Chocolate Love" quảng cáo cho Chocolate - series Blacklabel thứ 4 của dòng điện thoại LG CYON. Các cô gái đã hát bản "Retro Pop" trong khi f(x) trình bày bản "Electronic Pop" của bài hát.

Các cô gái cũng đã công bố về tour diễn solo đầu tiên của nhóm, diễn ra tại Hàn Quốc trong 2 ngày tháng 12 và tiếp sau đó là các địa điểm khác của Châu Á. Số vé tại Hàn Quốc được bán hết chỉ trong vòng 3 phút. Concert được đặt tên theo single đầu tay của họ - Into the New World : 1st Asia Tour.


2010: Second album, Debut tại Nhật Bản & 3rd Mini-album Hoot

Đầu năm 2010, nhóm đã được chọn để trình bày ca khúc logo mới của đài SBS - "Naeireul Bomnida" (Korean: 내일을봅니다, "Looking at Tomorrow").

Sau đó, vào tháng Giêng, SM Entertainment công bố full-album thứ 2 của nhóm, Oh!, sẽ được phát hành vào ngày 28/1/2010. Ca khúc chủ đề của album, "Oh!", được tung ra vào 25/1/2010 và phát hành MV 2 ngày sau đó. Ca khúc đã khẳng định sự thống trị trên các bảng xếp hạng ngay khi ra mắt. Ngày 30/1/2010, các cô gái bắt đầu việc quảng bá cho bài hát bằng việc ghi hình tại MBC’s Show! Music Core. Tuy nhiên màn biểu diễn đã gặp một chút sự cố “màn hình đen” vào cuối buổi thu hình. Trong chương trình ca nhạc Music Bank của đài KBS, "Oh!" đã đoạt giải cho bài hát hay nhất nửa đầu 2010, giải thưởng mà họ đã đạt được năm trước với mega-hit "Gee".

Bắt đầu từ ngày 11/3/2010, hình ảnh của các thành viên được đưa lên mạng, giới thiệu 1 phong cách mạnh mẽ gọi là "Black Girls’ Generation". Nickname "Black Soshi" là 1 kiểu chơi chữ dựa vào tên tiếng Hàn của nhóm (So Nyeo Shi Dae). 1 video teaser đã được phát hành vào 15/3/2010, tiếp sau đó là bản audio của ca khúc mới vào ngày 16/3/2010. MV "Run Devil Run" cũng được tung ra vào ngày 17/3/2010, và các cô gái đã có màn trình diễn đầu tiên cho bài hát tại KBS’s Music Bank. Với doanh số của full-album Oh! kết hợp với bản repackage Run Devil Run, SNSD có lượng album bán ra nhiều hơn bất kì nghệ sĩ nào trong nửa đầu 2010. 2 MV "Oh!" và "Run Devil Run" được nằm trong bảng xếp hạng Top 10 của GOMTV nửa đầu 2010, đạt mốc 13 triệu lượt xem trong 6 tháng.

Mới đây các cô gái cũng đã thực hiện 1 bài hát mới mang tên "CABI" cùng 2PM để quảng cáo cho công viên nước Caribbean Bay. Yuri, YoonaSeohyun là những diễn viên chính và được ghép đôi lần lượt với Nichkhun, TaecyeonChansung trong MV. Các thành viên khác cũng được đóng 1 cảnh nhỏ ở cuối MV. Ca khúc được trình bày bởi chính SNSD2PM. MV được phát hành trên YouTube ngày 20/5/2010.

Giữa tháng 6, có thông báo rằng nhóm đã kí được hợp đồng vào tháng 5, và sẽ bắt đầu làm việc dưới quyền Nayutawave Records của Universal Music Japan để thực hiện chiến dịch ra mắt tại Nhật Bản, với single tiếng Nhật đầu tiên dự kiến sẽ được phát hành vào tháng 9/2010. SNSD bắt đầu quảng bá tại Nhật Bản vào tháng 8. "少女時代到来~初来日記念盤~"(Girls’ Generation’s Arrival ~ First Time in Japan Commemoration Disc ~), một DVD giới thiệu 7 MV của nhóm cũng như 1 bonus đặc biệt những cảnh quay trong concert của họ được tung ra vào ngày 11/8, với bản special edition DVD có đi kèm 1 glowstick màu hồng cùng tấm vé tham dự showcase ra mắt của nhóm tại Tokyo Ariake Colliseum vào 25/8/2010. Trong tuần đầu tiên sau khi tung ra, DVD đã bán được 23.000 bản, đạt no.4 trên bảng xếp hạng hàng tuần DVD Oricon và no.3 trên bảng xếp hạng DVD âm nhạc hàng tuần, giúp SNSD trở thành nhóm nhạc nữ K-Pop đầu tiên lọt vào bảng xếp hạng Top-5 Oricon DVD. Xen giữa các hoạt động tại Nhật Bản, các cô gái cũng tham gia SM Town Live ’10 World Tour cùng với các đồng nghiệp cùng công ty vào ngày 21/8/2010 tại sân vận động Seoul Jamsil Olympic. Và sau đó là ở Thượng Hải và Los Angeles những ngày kế tiếp.

Vào ngày 25/8/2010, nhóm đã tổ chức buổi showcase đầu tiên của họ tại Tokyo Ariake Colliseum. Với 10.000 fan hâm mộ được mời, buổi trình diễn được đánh giá là kế hoạch debut có quy mô lớn nhất cho 1 nghệ sĩ Hàn Quốc tại Nhật Bản. Tuy nhiên, do số lượng người tham gia lớn hơn mức dự kiến, quản lý của nhóm đã thông báo rằng showcase sẽ diễn ra 3 lần trong cùng 1 ngày để có thể đáp ứng ước tính 20.000 fan. Các cô gái đã hát 5 bài hát tiếng Hàn của họ trong mỗi buổi showcase, ước tính có ít nhất tất cả 22.000 người tham dự 3 buổi trình diễn. Cũng tại showcase này, MV "Genie" bản tiếng Nhật được công khai lần đầu tiên, teaser đã được tung ra vài ngày trước đó 20/8/2010.

Single debut tại Nhật Bản của các cô gái "Genie" chạm mốc #5 trên Oricon trong ngày phát hành và tăng lên vị trí thứ 2 một thời gian sau đó, một lần đạt #4 trên BXH hàng tuần Oricon. Với lượng pre-order lên tới 80.000, single đã bán được ước tính 45.000 bản trong tuần đầu tiên sau khi phát hành, phá vỡ kỉ lục cho các nghệ sĩ nước ngoài debut tại Nhật Bản. Single cũng đạt vị trí cao trên BXH Billboard Nhật Bản, xếp hạng #4 trên BXH toàn diện Hot 100, #5 trên Hot Single Sales Chart và #1 trên BXH Hot Top Airplay. Vào ngày 29/9/2010, nhóm cho ra mắt teaser single tiếng Nhật thứ 2 của mình, "Gee" và MV của ca khúc được phát hành vào ngày 20/10/2010

SNSD cũng đã đạt thành công nhất định với single "Gee" Jap.ver tại Nhật Bản. Các cô gái đoạt vị trí thứ 2 và được vinh danh là nhóm nhạc nữ nước ngoài đầu tiên đạt được vị trí này. Vào ngày 26/10/2010, "Gee" leo lên #1 trên Oricon Daily Chart, giúp cho họ trở thành nhóm nhạc nữ Châu Á ngoài Nhật Bản đầu tiên đạt được vị trí số 1 trên BXH hàng ngày này.

27/10/2010, SNSD đã tung ra ra mini-album thứ 3 của nhóm mang tên Hoot. Ca khúc chủ đề "Hoot" được phát hành vào lúc 10:00 AM KST ngày 25/10/2010 qua các trang âm nhạc trực tuyến. Trước màn comeback của các cô gái, sau khi phát hành "Hoot" vào 25/10/2010, chỉ mất chưa đầy 7 phút để thống trị 7 bảng xếp hạng âm nhạc online lớn của Hàn Quốc, đạt vị trí #1 trên tất cả các BXH này bao gồm Monkey3, Dosirak, Melon, Soridaba, Cyworld, Bugs và Daum. SM Entertainment tung ra MV "Hoot" vào 28/10/2010 trên trang chủ SM và channel YouTube chính thức của họ sment. MV cũng có sự góp mặt của thành viên Super Junior Choi Siwon. Trong vòng chưa đến 24h MV "Hoot" đã đạt mốc 1 triệu lượt xem trên YouTube. Các cô gái giành chiến thắng đầu tiên cho màn biểu diễn của họ trên Music Bank vào ngày 5/11/2010.
Credits: Wikipedia, Soompi, Soshified, & various sources
Taken from
http://snsdkorean.wordpress.com/
Trans by Tèo@garena & Edit by me


★ Now and Then~ ★
(2007-Present)






credits to sosiz.net

Các giải thưởng SNSD đạt được


KOREA


2007

001. Song of the Month for the month of August 2007 from Cyworld <Into the New World>
002. 14th Annual Korean Entertainment Awards: Best New Female Group
003. #1 on M!Countdown for <Into the New World> on October 11th, 2007
004. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Girls' Generation> November 25th, 2007
005. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Girls' Generation> on December 2nd, 2007
006. #1 on M!Countdown for <Girls' Generation> on December 6th, 2007
007. 2007 M.NET Golden Disk Awards: Anycall Popularity Award on December 13th, 2007
008. 2007 M.NET Golden Disk Awards: Anycall Newbie Award on December 13th, 2007


2008

009. 17th Seoul Gayo Awards: High1 Music Award on January 31st, 2008
010. 17th Seoul Gayo Awards: Best New Artist Award on January 31st, 2008
011. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Kissing You> on February 3rd, 2008
012. #1 on M!Countdown for <Kissing You> on February 14th, 2008
013. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Kissing You> on February 17th, 2008
014. #1 on M!Countdown for <Kissing You> on February 28th, 2008
015. #1 on KBS Music Bank for <Kissing You> on February 29th, 2008
016. Song of the Month for the month of February 2008 from Cyworld <Taeyeon - If>
017. #1 on M!Countdown for <Baby Baby> on April 10th, 2008
018. MNet 20's Choice: Hot Sweet Music award <Kissing You> on August 23rd, 2008
019. MNet 20's Choice: Hot DJ <Taeyeon> on August 23rd, 2008
020. Korean Drama Festival 2008: Netizen Popularity Award <Yoona - You Are My Destiny> on November 1st, 2008
021. 15th Annual Korean Entertainment Awards: Best Female Group
022. 2008 M.NET Golden Disk Awards: Yepp Popularity Award <Taeyeon - Can You Hear Me> on December 10th, 2008
023. KBS Drama Awards: Best New Actress <Yoona - You Are My Destiny> on December 31st, 2008
024. KBS Drama Awards: Netizen Popularity Award <Yoona - You Are My Destiny> on December 31st, 2008


2009

025. #1 on KBS Music Bank for <Gee> on January 16th, 2009
026. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Gee> on January 18th, 2009
027. #1 on KBS Music Bank for <Gee> on January 23rd, 2009
028. #1 on KBS Music Bank for <Gee> on January 30th, 2009
029. Song of the Month for the month of January 2009 from Cyworld <Gee>
030. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Gee> on Feburary 1st, 2009
031. #1 on KBS Music Bank for <Gee> on Feburary 6th, 2009
032. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Gee> on Feburary 8th, 2009
033. #1 on KBS Music Bank for <Gee> on Feburary 13th, 2009
034. #1 on KBS Music Bank for <Gee> on Feburary 20th, 2009
035. #1 on KBS Music Bank for <Gee> on Feburary 27th, 2009
036. 45th Annual Baeksang Awards: Netizen Popularity Award <Yoona - You Are My Destiny> on February 27th, 2009
037. 45th Annual Baeksang Awards: Best New Actress Award <Yoona - You Are My Destiny> on February 27th, 2009
038. #1 on KBS Music Bank for <Gee> on March 6th, 2009
039. #1 on KBS Music Bank for <Gee> on March 13th, 2009
040. #1 Overall for 1st Half of 2009 on Music Bank for <Gee> on June 26th, 2009
041. #1 on KBS Music Bank for <Genie> on July 10th, 2009
042. Incheon Culture Day Ceremony : 2009 Young Artist Award
043. Nickelodeon Korea Kids Choice Awards : Best Female Singer Award
044. 17th Korean Cultural Entertainment Awards : Teen Musical Artist Award
045. 24th Golden Disk Awards : Digital Daesang Award <Gee>
046. 24th Golden Disk Awards : Digital Bonsang Award <Gee>
047. Congress Daesang Ceremony Award : Pop Music Award
048. 2009 MBC Entertainment Awards : Special Award - Best Singer
049. 2009 MBC Drama Awards : DJ Newcomer Award - <Taeyeon>
050. 2009 Melon Awards - Odyssey Award - <Gee>
051. 2009 Melon Awards - Top 10
052. 2009 Melon Awards - Artist Of The Year
053. 2009 Melon Awards - Song Of The Year <Gee>
054. 2009 Melon Music Awards : T Mobile Music <Gee>
055. 2009 Melon Music Awards : Smart Radio
056. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Tell Me Your Wish> on July 12th, 2009
057. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Tell Me Your Wish> on July 19th, 2009
058. 6th Asia Song Festival'09 <Best Asian Artist> on Sept 19th, 2009
059. KBS Music Bank K-chart - Song of The Year <Gee>
060. 2009 Most Viewed MV on GomTV <Gee> with over 10 million viewers
061. 2009 Bugs Music Award : Best Female Group <SNSD> on 10th December 2010


2010

062. 16th Annual Korea Entertainment Arts Awards Ceremony : Best Female Group on 3rd January 2010
063. 16th Annual Korea Entertaiment Arts Awards Ceremony : Best Female Radio DJ <Taeyeon>
064. Korean Ministry of Culture and Tourism : Content Industry Award (Special Honor) on 13th January 2010
065. 19th Seoul Music Awards : Bonsang Award <Gee> on 3rd February 2010
066. 19th Seoul Music Awards : Digital Music Award <Gee> on 3rd February 2010
067. 19th Seoul Music Awards : Daesang Award <Gee> on 3rd February 2010
068. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Oh!> on Feburary 5th 2010
069. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Oh!> on Feburary 12th 2010
070. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Oh!> on Feburary 11th 2010
071. 22nd Korea PD Awards : Singer Award <SNSD> on Feburary 19th 2010
072. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Oh!> on Feburary 19th 2010
073. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Oh!> on Feburary 21st 2010
074. #1 on Digital Category on GaOn Charts <Gee> on Feburary 23rd 2010
075. GaOn Chart Awards 2009 : Best Artist of the Year on Feburary 23rd 2010
076. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Oh!> on Feburary 26th 2010
077. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Oh!> on Feburary 28th 2010
078. 2009 Cyworld Digital Music Awards : Best 10 <Gee>
079. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Oh!> on March 5th 2010
080. 46th Annual Baeksang Awards : Netizen Popularity Award <Yoona - Cinderella Man> on March 26th 2010
081. 7th Korean Music Awards - Group Musician of the Year (Netizens Vote)
082. 7th Korean Music Awards - Daesang Award <Gee> (Song of The Year)
083. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Run Devil Run> on April 2nd 2010
084. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Run Devil Run> on April 4th 2010
085. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Run Devil Run> on April 11th 2010
086. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Run Devil Run> on April 12th 2010
087. #1 Overall for 1st Half of 2010 on Music Bank for <Oh!> on June 25th, 2010
088. 2010 1st Half of the Year Most Viewed MV on GomTV <Oh!> with over 7 million viewers on July 1st, 2010
089. 37th Korean Broadcast Awards : Singer Award <SNSD> on September 3rd 2010
090. #1 on Music Bank K-Chart for <Hoot> on November 5th 2010
091. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Hoot> on November 7th 2010
092. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Hoot> on November 12th 2010
093. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Hoot> on November 19th 2010
094. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Hoot> on November 21st 2010
095. "Best Advertising Models Award 'CF Queens' " <SNSD> by Korea’s Federation of Advertising Association on November 24th 2010
096. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Hoot> on November 28th 2010
097. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Hoot> on November 29th 2010
098. #1 on KBS Music Bank K-Chart for <Hoot> on December 3rd 2010
099. 2nd Korean Wave Industry Award for "Pop Culture Category" <SNSD> by Korean Wave Culture Industry Forum on December 4th 2010
100. 25th Golden Disk Awards - Disk Bonsang for <Oh!> on 9th December 2010
101. 25th Golden Disk Awards - Ceci Popularity Award <SNSD> on 9th December 2010
102. 25th Golden Disk Awards - Disk Daesang Award <Oh!> on 9th December 2010
103. Proud Korean Awards of 2010 for "Art Category" <SNSD> for their contributions to national unity and their positive representation of South Korea to the world by Journalists' Association of Korea on December 10th 2010
104. 2010 Melon Music Awards - TOP10 Artists Award <SNSD> on 15th December 2010
105. 2010 Melon Music Awards - Hot Trend Award <HOOT> on 15th December 2010
106. 2010 Melon Music Awards - Best Dressed Award <SNSD> on 15th December 2010
107. 2010 Melon Music Awards - Daesang Award (Artist Of The Year) <SNSD> on 15th December 2010
108. #1 Overall for Yearly K-Chart on Music Bank for <Oh!> on 17th December 2010
109. 2010 Bugs Music Awards - 'Artist Of The Year' <SNSD> on 15th December 2010
110. 2010 Bugs Music Awards - 'Song Of The Year' <Oh!> on 15th December 2010
111. 2010 Bugs Music Awards - 'Music Video Of The Year' <Oh!> on 15th December 2010
112. 2010 Dosirak Music Awards - 'Artist Of The Year' <SNSD> on 2010 December 2010
113. 2010 Soribada Music Awards - 'Artist Of The Year' <SNSD> on 20th December 2010
114. Gallup Korea : 'Singer Of The Year' <SNSD> #1 with 31.5% of votes from the Korean Public confirming SNSD's ‘Korea's National Group’ status on 21st December 2010
115. 2010 'Singer Award' Chart <SNSD> by Hanteo for sold a total of 303,442 from January until 26th December 2010
116. 2010 'Best Song Of The Year' - <Oh!> by Monkey3 Chart on 27th December 2010
117. Sports Korea : 'Star Of The Year' <SNSD> on 27th December 2010
118. Sports Korea : 'Singer Of The Year' <SNSD> #1 with 55 votes on 27th December 2010
119. KBS Music Festival - 2010 'Popular Song' <Oh!> on 30th December 2010




JAPAN


2010

1. <SNSD> certified 'GOLD' with <Genie> by RIAJ (Recording Industry Association of Japan) on October 15th 2010
2. <SNSD> certified 'GOLD' with <GEE> by RIAJ (Recording Industry Association of Japan) on November 9th 2010
3. 52nd Japan Record Awards : New Artist Award <SNSD> on November 20th 2010
4. iTunes Japan ‘2010: Music, 2010 BEST‘ Chart <Genie> for '#1 Breakthrough Album of 2010' on December 13th 2010
5. Music Awards Japan 2010 BIGLOBE : 'Best Single Award' <GEE> on 17th December 2010


__________________________________________________ _____________________________
__________________________________________________ _____________________________



__________________________________________________ _____________________________
__________________________________________________ _____________________________




TaeYeon ( TaeGoo )


BASIC PROFILE

☆ Nghệ danh : TaeYeon (태연)
☆ Tên thật : Kim Tae Yeon (김태연)
☆ Biệt danh : Umma, ajumma, kid leader, tete, mungtaeng (taeyeon ngố), taeng, byeon taeng, taegoo
☆ Ngôn ngữ : Tiếng hàn, tiếng nhật, tiếng anh, tiếng trung
☆ Ngày sinh : 09.03.1989
☆ Quê nhà : Jeonrado jeonju
☆ Gia đình : Ba, mẹ, 1 anh trai và 1 em gái
☆ Chiều cao : 162cm
☆ Cân nặng : 44kg
☆ Nhóm máu : O
☆ Trường học : Jeonju art high school
☆ Sở thích : Bơi lội 
Jessica ( Ice Princess )

BASIC PROFILE

☆ Nghệ danh : Jessica (제시카)
☆ Tên thật : Jessica Jung Soo Yeon (제시카 정)
☆ Biệt danh: Ice princess, sica, sicachu, ajumma, sexica
☆ Ngôn ngữ: Tiếng hàn, tiếng nhật, tiếng anh, tiếng trung
☆ Ngày sinh : 18.04.1989
☆ Quê nhà : Jeonrado jeonju
☆ Chiều cao: 163cm
☆ Cân nặng : 45kg
☆ Nhóm máu : B
☆ Gia đình : Ba mẹ, em gái krystal
☆ Trường học : Korea kent foreign school, graduated
Sunny ( Aegyo Queen )

BASIC PROFILE

☆ Nghệ danh : Sunny (써니)
☆ Tên thật : Lee Sun Kyu (이순규)
☆ Nickname: Djsoon, aegyo queen
☆ Ngôn ngữ: Tiếng hàn, tiếng nhật, tiếng anh, tiếng trung
☆ Ngày sinh : 15.05.1989
☆ Chiều cao : 155cm
☆ Cân nặng : 43kg
☆ Nhóm máu: B
☆ Sở thích : Bơi lội, thể thao, chơi video game
☆ Trường học : Baehwa all-girls high school
Tiffany ( Mushroom )

BASIC PROFILE

☆ Nghệ danh : Tiffany (티파니)
☆ Tên thật : Stephanie Hwang (스테파니 황)
☆ Tên hàn quốc : Hwang Mi Young (황미영)
☆ Nicknames : Spongebob hwang, fany fany tiffany, human jukebox, mushroom, tiffiana, jumfany, ajumny, ddilfany, bam fany
☆ Ngôn ngữ : Tiếng hàn, tiếng nhật, tiếng anh, tiếng trung ,tiếng tây ban nha
☆ Ngày sinh : 01.08.1989
☆ Chiều cao : 162cm
☆ Cân nặng : 48kg
☆ Nhóm máu: O
☆ Sở thích : Tạo ra hoặc chạm vào những rãnh dài để trang trí
☆ Gia đình : Ba, mẹ, anh trai leo và chị gái michelle
☆ Trường học : Korea kent foreign school, graduated, middle school - south pointe (us), high school - diamond bar (us)
 HyoYeon ( Dancing Queen )

BASIC PROFILE

☆ Nghệ danh : HyoYeon (효연)
☆ Tên thật : Kim Hyo Yeon (김효연)
☆ Nicknames : Princess fiona, dancing queen
☆ Ngôn ngữ : Tiếng hàn, tiếng nhật, tiếng anh, tiếng trung
☆ Ngày sinh : 22.09.1989
☆ Chiều cao : 160cm
☆ Cân nặng : 48kg
☆ Nhóm máu : AB
☆ Trường học : 2004.3~8 studied mandarin chinese in beijing, china
Yuri ( Black Pearl )

BASIC PROFILE

☆ Nghệ danh : Yuri (권유리)
☆ Tên thật : Kwon Yu Ri (권유리)
☆ Nickname : Black pearl, kkamyool, kkamchi, ggab-yul
☆ Ngôn ngữ : Tiếng hàn, tiếng nhật, tiếng anh, tiếng trung
☆ Ngày sinh : 05.12.1989
☆ Chiều cao : 167cm
☆ Cân nặng : 45kg
☆ Nhóm máu : AB
☆ Trường học : Neunggok high school, graduated (2008), university (2010)
SooYoung ( Shikshin )

BASIC PROFILE

☆ Nghệ danh : SooYoung (수영)
☆ Tên thật : Choi Soo Young (최수영)
☆ Tên tiếng nhật : 썸머 Summer
☆ Biệt danh : Shikshin (food god), nasoo (interrupter)
☆ Ngôn ngữ : Tiếng hàn, tiếng nhật, tiếng anh, tiếng trung
☆ Ngày sinh : 10.02.1990
☆ Chiều cao : 170cm
☆ Cân nặng : 48kg
☆ Nhóm máu : O
☆ Gia đình : Ba, mẹ, chị gái(soojin)
☆ Trường học : Jungshin all-girls high school
YoonA ( Deer YoonA )

BASIC PROFILE

☆ Nghệ danh : YoonA (윤아)
☆ Nên thật : Im Yoon Ah (임윤아)
☆ Nick names : Deer yoona, him yoona, goddess yoong
☆ Ngôn ngữ : Tiếng hàn, tiếng nhật, tiếng anh, tiếng trung
☆ Ngày sinh : 30.05.1990
☆ Chiều cao : 166cm
☆ Cân nặng : 47kg
☆ Nhóm máu : B
☆ Trường học : Daeyoung high school, 2nd year
SeoHyun ( Maknae )

BASIC PROFILE

☆ Nghệ danh : Seo Hyun (서현)
☆ Tên thật : Seo Joo Hyun (서주현)
☆ Nickname : Maknae, kerohyun,ggukggukyee
☆ Ngôn ngữ : Tiếng hàn, tiếng nhật, tiếng anh, tiếng trung
☆ Ngày sinh : 28.06.1991
☆ Chiều cao : 168cm
☆ Cân nặng : 48kg
☆ Nhóm máu : A
☆ Trường học : Daeyoung high school

No comments:

Post a Comment